Cách Viết Phương Trình Hóa Học Oxi Hóa Khử Từ A Đến Z

Phản ứng oxi hóa khử là một nội dung quan trọng sẽ được học trong chương trình Hóa học lớp 10. Qua bài viết này, sẽ cùng bạn tìm hiểu phản ứng oxi hóa khử là gì và cách thực hiện. viết phương trình hóa học Oxy hóa khử.

>>> Xem thêm: Lý Thuyết Và Các Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học

Tổng quan về phương trình hóa học

Phương trình hóa học là gì?

Theo định nghĩa từ Hóa học 8, “một phương trình hóa học là quá trình biến đổi từ một hợp chất hóa học này thành một hợp chất hóa học khác, chỉ xảy ra trong những điều kiện thích hợp”.

Bạn có thể hiểu một cách đơn giản hơn, phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học diễn ra trong những điều kiện cụ thể một cách ngắn gọn nhất.

Trong phương trình hóa học, các chất sẽ được viết dưới dạng công thức cấu tạo hoặc công thức phân tử, tùy thuộc vào tính chất hóa học mà phản ứng thể hiện. Các chất ở bên trái của mũi tên được gọi là chất phản ứng. Chất ở bên phải mũi tên gọi là chất thành phẩm.

Ý nghĩa của phương trình hóa học

Phương trình hóa học cho chúng ta biết tỷ lệ nguyên và phân tử hóa học giữa các chất phản ứng, bao gồm cả chất phản ứng và thành phẩm.

Phương trình hóa học oxi hóa khử là gì?

Phương trình hóa học oxi hóa khử là gì?

Phương trình hóa học oxi hóa khử là gì? (Nguồn: Internet)

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó một hoặc nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa so với ban đầu. Nói cách khác, phản ứng oxi hóa khử có sự chuyển điện tử giữa các chất phản ứng.

Khi nào viết phương trình hóa học oxi hóa khử, số oxi hóa thường được ghi phía trên nguyên tử của nguyên tố, theo thứ tự dấu hiệu trước và số sau. Các thành phần của phản ứng oxi hoá khử: chất khử, chất oxi hoá, sự khử và sự oxi hoá.

chât khử

Chất khử là chất có khả năng nhường / nhường e. Để nhận biết chất khử cần căn cứ vào các dấu hiệu sau:

  • Số oxi hóa của chất khử tăng sau phản ứng.
  • Chất khử chứa nguyên tố chưa đạt trạng thái oxi hóa cao nhất.

Lý thuyết thành phần nguyên tử, kích thước và khối lượng 10

Lưu ý: Trong nhóm MA, nguyên tố có số oxi hóa cao nhất là + M.

Chất oxy hóa

Chất oxi hóa là chất có khả năng nhận / nhận e. Một số dấu hiệu để nhận biết chất có tính oxi hoá:

  • Số oxi hoá của chất oxi hoá giảm dần sau phản ứng.
  • Chất oxi hóa chứa nguyên tố có trạng thái oxi hóa không thấp nhất.
Xem thêm bài viết hay:  Có nên mua nhà sổ chung hay không? Những rủi ro cần biết trước khi mua

Chú ý: Kim loại có số oxi hóa thấp nhất là 0. Các phi kim trong nhóm mA có số oxi hóa thấp nhất (m-8).

Sự khử và quá trình oxy hóa

Quá trình oxy hóa và khử

Quá trình khử và quá trình oxi hóa (Nguồn: Internet)

Sự khử, còn được gọi là sự khử, có nghĩa là làm cho một chất nhận electron hoặc giảm số oxi hóa của nó. Ngược lại, sự oxi hoá hay sự oxi hoá là chất nhường electron hoặc làm tăng số oxi hoá của nó.

Chú ý: Sự tặng electron chỉ xảy ra khi có sự tăng thêm electron. Như vậy, phản ứng oxi hóa khử luôn có chất oxi hóa và chất khử.

Cách viết phương trình hóa học oxi hóa – khử?

Đến viết phương trình hóa học Quá trình oxi hóa – khử, bạn cần thực hiện các bước sau:

Xác định số oxi hóa của nguyên tố.

Xác định số oxi hóa của một nguyên tố là yêu cầu quan trọng nhất khi Viết phương trình hóa học. Để làm điều này, bạn áp dụng các quy tắc sau:

  • Quy tắc 1: Một nguyên tố trong một nguyên tố có số oxi hóa bằng 0.

Ví dụ: THÀNH CÔNG2O2giống cái2Zn, Fe,…

  • Quy tắc 2: Trong phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng không.

Ví dụ: FeO có số oxi hóa là 0. Vì Fe = + 2; O = -2. Ta có: 2-2 = 0.

  • Quy tắc 3: Trong một ion đơn chất, số oxi hóa bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.

Ví dụ: Mg2+: Số oxi hóa là +2

KHÔNG3: Số oxi hóa của N + Số oxi hóa O = +5 + 3. (- 2) = -1

  • Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H là +1. Ví dụ: THÀNH CÔNG2O, HCl, H2S, vv Trong một vài trường hợp như AlH, NaH, số oxi hóa của H là -1.

Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của O là: -2. Ví dụ: THÀNH CÔNG2O, SO2Na2O… Tuy nhiên, trong một số hợp chất như H2O2Na2O2, số oxi hóa của O là -1. Trong OF2số oxi hóa của O là +2.

  • Quy tắc 5: Flo có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất. Kim loại có số oxi hóa luôn dương.

Viết phương trình hóa học cho mỗi quá trình

Các em lần lượt viết quá trình oxi hóa và quá trình khử dựa trên số oxi hóa đã xác định ở bước 1 và cân bằng từng quá trình.

Anđehit fomic là gì? Công thức và tính chất hóa lý của anđehit fomic

Số dư phương trình

Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử được thực hiện bằng phương pháp thăng bằng electron. Cụ thể, tổng số electron mà chất khử nhường sẽ bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận vào. Hoàn thành viết phương trình hóa học, bạn chỉ cần thiết lập các hệ số cân bằng và tiến hành cân bằng phương trình hóa học.

Xem thêm bài viết hay:  Mở bài Tây Tiến 14 câu đầu

Ví dụ 1: viết phương trình hóa học khi P tác dụng với O2 dạng P2O5:

P + O2 → P2O5

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố, xác định chất khử và chất oxi hóa:

\overset{0}{P}+\overset{0}{O_2}\to\overset{+5}{P_2}\overset{-2}{O_5}

P: Chất khử

O2: Chất oxy hóa

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử và cân bằng mỗi:

\begin{aligned}
&\times4\ \ \ \ |\ \ \ \ \overset{0}{P}\to 2\overset{+5}{P}+5e \text{ (quá trình oxi hóa)}\\
&\times5\ \ \ \ |\ \ \ \ \overset{0}{O_2}+4e \to 2\overset{-2}{O}\text{ (quá trình khử)}\\
\end{aligned}

Bước 3: Số dư phương trình:

Tìm hệ số thích hợp của chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số electron bị mất của chất khử bằng tổng số electron thu được của chất oxi hóa.

4P + 5O2 → 2P2O5

Ví dụ 2: Viết phương trình hóa học của cacbon monoxit khử sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao để tạo thành sắt và cacbon đioxit:

Fe2O3 + CO → Fe + CO2

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố, xác định chất khử và chất oxi hóa:

\overset{+3}{Fe_2}\overset{-2}{O_3}\ +\overset{+2}C\overset{-2}O\to\overset{0}{Fe}\ +\overset{+4}C\overset{-2}{O_2}

C: Chất khử

Fe: Chất oxy hóa

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử và cân bằng mỗi:

\begin{aligned}
&\times3\ \ \ \ |\ \ \ \ \overset{+2}{C}\to \overset{+4}{C}+2e \text{ (quá trình oxi hóa)}\\
&\times2\ \ \ \ |\ \ \ \ \overset{+3}{Fe}+3e \to \overset{0}{Fe}\text{ (quá trình khử)}\\
\end{aligned}

Bước 3: Số dư phương trình:

Tìm hệ số thích hợp của chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số electron bị mất của chất khử bằng tổng số electron thu được của chất oxi hóa.

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Ví dụ 3: Cân bằng phản ứng hóa học sau:

Cu + HNO3 → Cu (KHÔNG3)2 + KHÔNG + THÁNH2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố, xác định chất khử và chất oxi hóa:

\overset{0}{Cu}+H\overset{+5}NO_3\to \overset{+2}{Cu}(NO_3)_2+\overset{+2}NO+H_2O

Cu: Chất khử

N: Chất oxy hóa

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử và cân bằng mỗi:

\begin{aligned}
&\times3\ \ \ \ |\ \ \ \ \overset{0}{Cu}\to \overset{+2}{Cu}+2e \text{ (quá trình oxi hóa)}\\
&\times2\ \ \ \ |\ \ \ \ \overset{+5}{N}+3e \to \overset{+2}{N}\text{ (quá trình khử)}\\
\end{aligned}

Bước 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử:

Tìm hệ số thích hợp của chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số electron bị mất của chất khử bằng tổng số electron thu được của chất oxi hóa.

3Cu + 8HNO3 → 3Cu (KHÔNG3)2 + 2NO + 4H2O

>>> Xem thêm:

  • Cân bằng hóa học là gì? Lý thuyết Hóa học 10 Về cân bằng hóa học
  • 8 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Nhanh Và Chính Xác

Học trực tuyến livestream Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh để bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại

Giáo dục là Nền tảng học Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh trực tuyến uy tín và chất lượng nhất tại Việt Nam Dành cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Với nội dung chương trình học bám sát khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sẽ giúp các em lấy lại hành trang, bứt phá về điểm số và nâng cao thành tích của mình. nghiên cứu.

Xem thêm bài viết hay:  Bỏ túi kinh nghiệm tham quan khu vui chơi VinWonders Phú Quốc trọn vẹn, vui hết cỡ

Bài tập Cân bằng phương trình hóa học và 5 cách cân bằng đơn giản

Tại , trẻ em sẽ được giảng dạy bởi các giáo viên từ TOP 1% giáo viên giỏi toàn quốc. Các giáo viên đều có trình độ Thạc sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy và có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp giáo dục. Với phương pháp giảng dạy sáng tạo, dễ tiếp cận, giáo viên sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến ​​thức một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Giáo dục cũng có sẵn Đội ngũ cố vấn học tập chuyên nghiệp luôn theo sát quá trình học tập của các em, hỗ trợ các em giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình học và cá nhân hóa lộ trình học tập của các em.

Với ứng dụng tích hợp thông tin dữ liệu và nền tảng công nghệ, mỗi lớp học của luôn được đảm bảo Đường truyền ổn định với tính năng chống giật / lag tối đa với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt nhất.

Nhờ nền tảng học tập livestream trực tuyến mô phỏng lớp học offline, học viên có thể tương tác trực tiếp với giáo viên dễ dàng như khi học tại trường.

Khi trở thành học sinh của , bạn cũng nhận được Cẩm nang Toán – Lý – Hóa “siêu hay” Tổng hợp tất cả các công thức và nội dung khóa học được biên soạn cẩn thận, chi tiết và kỹ lưỡng giúp học sinh dễ học và ghi nhớ kiến ​​thức hơn.

cam kết tăng 8+ hoặc ít nhất 3 điểm cho học sinh. Nếu bạn không đạt số điểm như cam kết, sẽ hoàn trả 100% học phí cho bạn. Hãy nhanh tay đăng ký livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn lớp 8 – 12 năm học 2022 – 2023 tại ngay hôm nay để hưởng mức học phí siêu ưu đãi lên đến 39%, giảm từ 699K chỉ còn 399K.

Qua bài viết này, Team đã hệ thống hóa những kiến ​​thức cơ bản giúp các em biết cách viết phương trình hóa học Oxy hóa khử. Hi vọng những kiến ​​thức này sẽ giúp các em giải nhanh các bài tập hóa học “khó nhằn”. Chúc các bạn học tốt và vượt qua các kỳ thi!

Nhớ để nguồn: Cách Viết Phương Trình Hóa Học Oxi Hóa Khử Từ A Đến Z

Viết một bình luận